<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Góc tư Vấn &#8211; CÔNG TY TNHH BDS &#8211; BDS LAW LLC</title>
	<atom:link href="https://bdslaw.com.vn/category/goc-tu-van/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bdslaw.com.vn</link>
	<description>The law of hearts</description>
	<lastBuildDate>Thu, 31 Oct 2024 10:58:14 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.2.8</generator>

<image>
	<url>https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2019/10/cropped-LOGOweb-32x32.jpg</url>
	<title>Góc tư Vấn &#8211; CÔNG TY TNHH BDS &#8211; BDS LAW LLC</title>
	<link>https://bdslaw.com.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Trình tự, thủ tục nộp đơn khiếu nại đất đai theo quy định của Luật đất đai 2024</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2024/10/31/trinh-tu-thu-tuc-nop-don-khieu-nai-dat-dai-theo-quy-dinh-cua-luat-dat-dai-2024/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 31 Oct 2024 10:58:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1372</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khiếu nại đất đai  là việc người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất theo thủ tục của Luật Khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/10/31/trinh-tu-thu-tuc-nop-don-khieu-nai-dat-dai-theo-quy-dinh-cua-luat-dat-dai-2024/">Trình tự, thủ tục nộp đơn khiếu nại đất đai theo quy định của Luật đất đai 2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-weight: 400;">Khiếu nại đất đai </span><span style="font-weight: 400;"> </span><span style="font-weight: 400;">là việc người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất theo thủ tục của Luật Khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.</span></p>
<ol>
<li><span style="font-size: 105%;"><b> Chủ thể được khiếu nại về đất đai bao gồm: </b></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Người có quyền khiếu nại là người sử dụng đất; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất; người được ủy quyền cụ thể như sau:</span></p>
<h3><span style="font-weight: 400; font-size: 85%;">1.1 Người sử dụng đất</span></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Hộ gia đình, cá nhân trong nước;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tổ chức sử dụng đất như: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Cộng đồng dân cư;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Cơ sở tôn giáo;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</span></li>
</ul>
<h3><span style="font-weight: 400; font-size: 80%;">1.2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất</span></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Người nhận tặng cho quyền sử dụng đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Người nhận chuyển nhượng (người mua đất) quyền sử dụng đất…</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">(Khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho mà làm thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên giấy chứng nhận) mà bị từ chối, chậm thực hiện…thì có quyền khiếu nại).</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại có thể tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc khiếu nại.</span></p>
<ol start="2">
<li><span style="font-size: 105%;"><b> Đối tượng khiếu nại</b></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với quy định về đối tượng khiếu nại thì tại khoản 1 Điều 204 Luật đất đai 2024</span><span style="font-weight: 400;"> quy định cụ thể như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai…</span></li>
</ul>
<ol start="3">
<li><span style="font-size: 105%;"><b> Thời hiệu khiếu nại</b></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thời hạn thụ lý: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày đã nhận được đơn khiếu nại và các tài liệu chứng cứ liên quan người có thẩm quyền thụ lý giải quyết sẽ phải ra quyết định thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại tranh chấp về đất đai. Trường hợp không thụ lý giải quyết cần phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thời hạn giải quyết:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Khiếu nại lần đầu: không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Khiếu nại lần hai: không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Thời hạn có thể kéo dài ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.</span></p>
<ol start="4">
<li><span style="font-size: 105%;"><b> Thẩm quyền giải quyết</b></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo gửi đơn đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (lần 2 gửi đến Bộ trưởng Bộ TN&amp;MT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi đơn đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (lần 2 gửi đến Bộ trưởng Bộ TN&amp;MT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi đơn đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (lần 2 gửi đến Bộ trưởng Bộ TN&amp;MT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân gửi đơn tới Chủ tịch UBND cấp huyện (lần 2 gửi tới Chủ tịch UBND cấp tỉnh).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn gửi đơn tới Chủ tịch UBND cấp xã (lần 2 gửi tới Chủ tịch UBND cấp huyện).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi đơn đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (lần 2 gửi đến Bộ trưởng Bộ TN&amp;MT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn gửi đơn đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (lần 2 gửi đến Bộ trưởng Bộ TN&amp;MT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Quyết định thu hồi đất mà trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…và đất công ích của xã, phường, thị trấn gửi đơn đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (lần 2 gửi đến Bộ trưởng Bộ TN&amp;MT). Trường hợp thuộc cấp huyện thì gửi đến Chủ tịch UBND huyện (lần 2 gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư gửi đơn tới Giám đốc Sở TN&amp;MT (lần 2 gửi tới Chủ tịch UBND cấp tỉnh). Trường hợp là cấp tỉnh thì lần 2 gửi lên Bộ TN&amp;MT.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam gửi đơn đến Chủ tịch UBND huyện (lần 2 gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng khi chuyển nhượng, tặng cho…của hộ gia đình, cá nhân gửi đơn tới Trưởng phòng TN&amp;MT (lần 2 gửi tới Chủ tịch UBND cấp tỉnh).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng khi chuyển nhượng của tổ chức gửi đơn tới Giám đốc Sở TN&amp;MT (lần 2 gửi tới Chủ tịch UBND cấp tỉnh).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau gửi đơn tới Chủ tịch UBND cấp huyện (lần 2 gửi tới Chủ tịch UBND cấp tỉnh).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Quyết định giải quyết tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi đơn đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (lần 2 gửi đến Bộ trưởng Bộ TN&amp;MT).</span></p>
<ol start="5">
<li><b> Thủ tục giải quyết</b></li>
</ol>
<p><b>Bước 1:</b><i><span style="font-weight: 400;"> Gửi đơn và tiếp nhận đơn khiếu nại</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Người khiếu nại gửi đơn và các tài liệu có liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì người có thẩm quyền tiếp nhận đơn.</span></p>
<p><b>Bước 2:</b><i><span style="font-weight: 400;"> Thụ lý đơn</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.</span></p>
<p><b>Bước 3: </b><i><span style="font-weight: 400;">Xác minh nội dung khiếu nại</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.</span></p>
<p><b>Bước 4: </b><i><span style="font-weight: 400;">Tổ chức đối thoại</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Việc đối thoại phải được lập thành biên bản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.</span></p>
<p><b>Bước 5: </b><i><span style="font-weight: 400;">Ra quyết định giải quyết khiếu nại</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Gửi kết quả giải quyết khiếu nại:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Người khiếu nại;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.</p>
<p>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.<br />
</span></p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/10/31/trinh-tu-thu-tuc-nop-don-khieu-nai-dat-dai-theo-quy-dinh-cua-luat-dat-dai-2024/">Trình tự, thủ tục nộp đơn khiếu nại đất đai theo quy định của Luật đất đai 2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI  UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2024/10/28/thu-tuc-hoa-giai-tranh-chap-dat-dai-tai-uy-ban-nhan-dan-xa-duoc-thuc-hien-nhu-the-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 28 Oct 2024 11:23:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1368</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hình thức hòa giải đất đai Hòa giải tranh chấp đất đai là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp đất đai. Theo quy định tại điều 235 Luật đất đai 2024 hoà giải tranh chấp đất đai bao gồm các hình thức:  &#8211; Các bên có thể tự hòa giải để giải [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/10/28/thu-tuc-hoa-giai-tranh-chap-dat-dai-tai-uy-ban-nhan-dan-xa-duoc-thuc-hien-nhu-the-nao/">THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI  UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<ol>
<li><b> Hình thức hòa giải đất đai</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Hòa giải tranh chấp đất đai là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp đất đai. Theo quy định tại điều 235 Luật đất đai 2024 hoà giải tranh chấp đất đai bao gồm các hình thức: </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Các bên có thể tự hòa giải để giải quyết tranh chấp hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở (thông qua hòa giải viên theo quy định của Luật Hòa giải cơ sở). Nhà nước </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hòa giải bắt buộc tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc thực hiện thủ tục hòa giải là bắt buộc bởi nếu các bên không thực hiện thủ tục hoà giải thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (UBND huyện, UBND tỉnh) sẽ từ chối tiếp nhận đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.</span></p>
<ol start="2">
<li><b> Thành phần hội đồng hòa giải đất đai</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại khoản 2 điều 235 Luật đất đai 2024 Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp gồm:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND xã.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Công chức làm công tác địa chính</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Người sinh sống lâu năm, biết rõ về nguồn gốc cùng quá trình sử dụng thửa đất (nếu có)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đại diện tổ chức/cá nhân khác như người đại diện cộng đồng dân cư; người có uy tín trong khu vực; người có trình độ pháp lý; già làng; người biết rõ vụ việc; công chức Tư pháp &#8211; Hộ tịch cấp xã; đại diện của Hội Nông dân/Hội Phụ nữ/Hội Cựu chiến binh; Đoàn Thanh niên Công sản HCM cấp xã…</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;</span></p>
<ol start="3">
<li><b> Thời gian hoà giải</b><span style="font-weight: 400;">: Không quá 30 ngày kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu hòa giải.</span></li>
<li><b> Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 và Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ &#8211; CP,</span><span style="font-weight: 400;"> thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như sau:</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">4.1 Hồ sơ cần chuẩn bị</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (công chứng/chứng thực)</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">4.2 Trình tự thực hiện</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bước 1. Người đề nghị nộp đơn yêu cầu hòa giả tranh chấp lên UBND xã.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đơn, UBND xã phải thông báo tới các bên tranh chấp và Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp không thụ lý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bước 3. Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp; thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bước 4. Thành lập hội đồng hòa giải và Tổ chức cuộc họp hòa giải</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tại cuộc họp hòa giải cần có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cùng những người có quyền và nghĩa vụ liên quan.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp 01 trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ 02 thì việc hòa giải được coi là không thành.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bước 5. Lập biên bản hòa giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">* Trường hợp hòa giải thành:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Sau khi kết thúc buổi hòa giải, kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản bao gồm các nội dung:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thành phần tham gia buổi hòa giải</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tóm tắt nội dung tranh chấp (trong đó thể hiện rõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh)</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Ý kiến của Hội đồng hòa giải</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận hoặc không thỏa thuận.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Biên bản hòa giải cần phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp và thành viên tham gia hòa giải (có dấu của UBND cấp xã)</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang, đóng dấu của UBND xã và gửi 01 bản cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại UBND xã.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Lưu ý: Trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên lại có ý kiến (bằng văn bản) khác với nội dung đã thống nhất thì Chủ tịch UBND xã cùng Hội đồng hòa giải tổ chức lại cuộc họp để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và lập lại biên bản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">* Trường hợp hòa giải không thành</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; UBND cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.</p>
<p>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.<br />
</span></p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/10/28/thu-tuc-hoa-giai-tranh-chap-dat-dai-tai-uy-ban-nhan-dan-xa-duoc-thuc-hien-nhu-the-nao/">THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI  UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Trình tự, thủ tục hồ sơ đăng ký biến động đất đai 2024  gồm những gì?</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2024/10/22/trinh-tu-thu-tuc-ho-so-dang-ky-bien-dong-dat-dai-2024-gom-nhung-gi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 22 Oct 2024 11:00:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1363</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Các trường hợp phải thực hiện đăng ký biến động đất [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/10/22/trinh-tu-thu-tuc-ho-so-dang-ky-bien-dong-dat-dai-2024-gom-nhung-gi/">Trình tự, thủ tục hồ sơ đăng ký biến động đất đai 2024  gồm những gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-weight: 400;">Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.</span></p>
<ol>
<li><b> Các trường hợp phải thực hiện đăng ký biến động đất đai</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 133 Luật đất đai 2024 đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">c) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">đ) Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">e) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">g) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">h) Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật này;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">i) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">m) Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">n) Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">o) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">p) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">q) Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</span></li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<h3><b>2. Cách thức thực hiện</b></h3>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">a) Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">d) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.</span></li>
<li><b> Cơ quan thực hiện </b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Người sử dụng đất đăng ký biến động đất đai tại một trong các nơi sau đây:</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">b) Văn phòng đăng ký đất đai;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.</span></li>
<li><b> Thời hạn giải quyết</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.</span></p>
<ol start="5">
<li><b> Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai năm 2024 và lưu ý khi kê khai</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai năm 2024 được ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi Thông tư 14/2023/TT-BTNMT</span><span style="font-weight: 400;">) TẢI TẠI ĐÂY: <a href="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/10/Mau-dang-ky-bien-dong-dat-dai.doc">Mẫu đăng ký biến động đất đai</a></span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Lưu ý khi kê khai đơn đăng ký biến động đất đai:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên giấy chứng nhận đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của mục I, các mục II, III và IV của Đơn này đối với trường hợp:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy chứng nhận thì</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của Mục I, các mục II và IV của Đơn này đối với trường hợp xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận.</span></p>
<p>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</p>
<div class="blog-share text-center"></div>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/10/22/trinh-tu-thu-tuc-ho-so-dang-ky-bien-dong-dat-dai-2024-gom-nhung-gi/">Trình tự, thủ tục hồ sơ đăng ký biến động đất đai 2024  gồm những gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP BẰNG NHỮNG PHƯƠNG THỨC NÀO?</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2024/01/31/xu-ly-tai-san-cam-co-the-chap-bang-nhung-phuong-thuc-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 31 Jan 2024 15:22:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1341</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng như các văn bản liên quan chưa đưa ra định nghĩa thế nào là “Biện pháp bảo đảm”. Biện pháp bảo đảm là những cách thức, giải pháp nhằm hỗ trợ, khẳng định, bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, thỏa thuận một cách [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/01/31/xu-ly-tai-san-cam-co-the-chap-bang-nhung-phuong-thuc-nao/">XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP BẰNG NHỮNG PHƯƠNG THỨC NÀO?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-weight: 400;">Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng như các văn bản liên quan chưa đưa ra định nghĩa thế nào là “Biện pháp bảo đảm”. Biện pháp bảo đảm là những cách thức, giải pháp nhằm hỗ trợ, khẳng định, bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, thỏa thuận một cách chắc chắn. Biện pháp bảo đảm không tách rời với nghĩa vụ chính trong hợp đồng hoặc giao dịch. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng, không đẩy đủ các nghĩa vụ đã cam kết, thì bên có quyền có thể áp dụng biện pháp bảo đảm đã thỏa thuận hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để buộc bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết nhằm bảo đảm quyền lợi cho mình. Cầm cố, thế chấp là một trong những biện pháp bảo đảm được sử dụng khá phổ biến trong thực tế. </span></p>
<ol>
<li><b> Khi nào được xử lý tài sản bảo đảm</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015, các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm gồm:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(i) Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(ii) Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(iii) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Ngoài ra, theo quy định tại Điều 90, Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008, được bổ sung, sửa đổi năm 2014 (Luật thi hành dân sự), trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, chấp hành viên có quyền kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án. </span></p>
<ol start="2">
<li><b> Các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Các bên có thể xử lý tài sản cầm cố thế chấp theo quy định tại Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015. Bao gồm các phương thức sau:</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">2.1 Bán đấu giá tài sản</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc, trình tự và thủ tục được quy định tại Luật Đấu giá tài sản, trừ trường hợp quy định tại Điều 49 của Luật Đấu giá tài sản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì trường hợp các bên thỏa thuận về xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo phương thức đấu giá và có thỏa thuận riêng về thủ tục đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản thì việc xử lý tài sản thực hiện theo thỏa thuận này. Trường hợp không có thỏa thuận thì việc bán đấu giá tài sản cầm cố, thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. </span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">2.2 Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Điều 195, Bộ luật dân sự 2015 quy định “người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật”. Điểm b, khoản 1, Điều 303 tạo điều kiện cho bên nhận bảo đảm là người không phải chủ sở hữu của tài sản bảo đảm được tự bán tài sản bảo đảm.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định về bán tài sản trong Bộ luật dân sự và quy định tại khoản 2 Điều 304 Bộ luật dân sự 2015 như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Việc thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 307 Bộ luật này.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Sau khi có kết quả bán tài sản thì chủ sở hữu tài sản và bên có quyền xử lý tài sản phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua tài sản.</span></li>
</ul>
<p><i><span style="font-weight: 400;">2.3 Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào Điều 305 Bộ luật dân sự 2015, bên nhận bảo đảm được quyền nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nếu có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận, việc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được thực hiện khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm; còn giá trị tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Quy định hiện hành chỉ cho phép các bên thỏa thuận sử dụng phương thức này nếu nghĩa vụ được bảo đảm ở đây chính là nghĩa vụ của bên bảo đảm. Nói cách khác, phương thức xử lý bảo đảm theo thỏa thuận này không áp dụng cho trường hợp một bên thế chấp hay cầm cố tài sản của mình để bảo đảm cho một bên khác vay vốn tại Ngân hàng. Trong trường hợp này, các bên cần thoả thuận các phương thức xử lý bảo đảm khác.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">2.4 Phương thức khác</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc quy định về phương thức khác có những giá trị quan trọng. Phương thức khác là phương thức cho phép các bên thỏa thuận về cách thức xử lý đối với các loại tài sản bảo đảm.</span></p>
<ol start="3">
<li><b> Thủ tục xử lý tài sản cầm cố, thế chấp</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: Theo quy định tại Điều 300 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng, về nguyên tắc </span><i><span style="font-weight: 400;">“trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác</span></i><span style="font-weight: 400;">”. Theo quy định tại Điều 51 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì xử lý như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm phải có lý do xử lý tài sản bảo đảm; Tài sản bảo đảm sẽ bị xử lý; Thời gian và địa điểm xử lý tài sản bảo đảm.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Phương thức thông báo theo thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì bên nhận bảo đảm gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác. Đồng thời phải gửi thông báo cho các bên cùng nhận bảo đảm khác (nếu có) và người giữ tài sản bảo đảm.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận thì phải thực hiện trong thời hạn hợp lý, cụ thể là trước 10 ngày đối với động sản, trước 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý tài sản bảo đảm. Trường hợp tài sản bảo đảm là chứng khoán niêm yết, hàng hóa trên sàn giao dịch hàng hóa hoặc động sản khác có thể xác định được giá cụ thể, rõ ràng trên thị trường thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giao tài sản bảo đảm để xử lý: Các bên có thể thỏa thuận về việc giao, xử lý một phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Tại Điều 301 Bộ luật dân sự 2015 quy định người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý. Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Định giá tài sản bảo đảm: Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận về giá tài sản bảo đảm hoặc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản khi xử lý tài sản bảo đảm.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp: Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 Bộ luật dân sự 2015.</span><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1344" src="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/01/Hinh-anh-tong-dai.png" alt="" width="766" height="684" /></p>
<p>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2024/01/31/xu-ly-tai-san-cam-co-the-chap-bang-nhung-phuong-thuc-nao/">XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP BẰNG NHỮNG PHƯƠNG THỨC NÀO?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ BẤT CẬP TRONG VIỆC LỰA CHỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TOÀ ÁN VÀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2023/12/25/nhung-uu-diem-va-bat-cap-trong-viec-lua-chon-giai-quyet-tranh-chap-bang-toa-an-va-trong-tai-thuong-mai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 25 Dec 2023 09:30:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1336</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giải quyết tranh chấp bằng toà án 1.1 Ưu điểm của giải quyết tranh chấp bằng Toà án Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực nhà nước, được tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ và bản án hay quyết [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2023/12/25/nhung-uu-diem-va-bat-cap-trong-viec-lua-chon-giai-quyet-tranh-chap-bang-toa-an-va-trong-tai-thuong-mai/">NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ BẤT CẬP TRONG VIỆC LỰA CHỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TOÀ ÁN VÀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<ol>
<li><b> Giải quyết tranh chấp bằng toà án</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">1.1 Ưu điểm của giải quyết tranh chấp bằng Toà án</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực nhà nước, được tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ và bản án hay quyết định của tòa án về vụ tranh chấp nếu không có sự tự nguyện tuân thủ sẽ được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tòa án là cơ quan xét xử của Nhà nước nên phán quyết của tòa án có tính cưỡng chế cao. Trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ; và đảm bảo hiệu lực thi hành của phán quyết tại Tòa. Nếu các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế bởi cơ quan thi hành án. Các bên được bảo toàn quyền lợi và nghĩa vụ của mình bắt buộc phải thực hiện theo phán quyết của Tòa.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nguyên tắc xét xử công khai có tính răn đe đối với những thương nhân kinh doanh vi phạm pháp luật. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chi phí để giải quyết một tranh chấp thương mại thông qua Tòa án sẽ thấp hơn so với trọng tài.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">1.2. Hạn chế của giải quyết tranh chấp bằng Toà án</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phán quyết của tòa án thường bị kháng cáo. Quá trình tố tụng có thể bị trì hoãn và kéo dài; có thể phải qua nhiều cấp xét xử; ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tính xét xử công khai không phù hợp với hoạt động kinh doanh thương mại vì dễ ảnh hưởng đến bí mật kinh doanh cũng như uy tín của doanh nghiệp;</span></li>
</ul>
<ol start="2">
<li><b> Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại</b></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">2.1 Ưu điểm của giải quyết bằng trọng tài thương mại</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thủ tục linh hoạt, tiết kiệm thời gian</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại các bên trong tranh chấp được quyền thỏa thuận và lựa chọn hội đồng trọng tài hoặc trọng tài viên, địa điểm, ngôn ngữ, luật áp dụng giải quyết tranh chấp và quy tắc tố tụng trọng tài tương ứng… Do vậy, thủ tục giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại sẽ căn cứ theo thỏa thuận lựa chọn của các bên, có tính linh hoạt hơn so với các thủ tục tố tụng tại Tòa án. Đồng thời, phương thức giải quyết tranh chấp này không trải qua nhiều cấp xét xử như tại Tòa án, do đó giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên trong quá trình tranh tụng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Phán quyết của trọng tài có giá trị ràng buộc giữa các bên, không bị kháng cáo, kháng nghị</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Thông thường, các bên sẽ tự nguyện thi hành mà không cần sự can thiệp của bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp một bên không tự nguyện thực hiện mà bên đó không yêu cầu hủy phán quyết thì bên còn lại có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời để buộc thi hành phán quyết.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 68.2 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài chỉ bị hủy bỏ khi có đơn yêu cầu của một bên và khi có một trong các căn cứ sau:</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">“a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;</span></i></p>
<ol>
<li><i><span style="font-weight: 400;">b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;</span></i></li>
<li><i><span style="font-weight: 400;">c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;</span></i></li>
<li><i><span style="font-weight: 400;">d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;</span></i></li>
</ol>
<p><i><span style="font-weight: 400;">đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Quá trình xét xử bảo mật và phù hợp với tranh chấp có yếu tố nước ngoài</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Phiên họp giải quyết tranh chấp được trọng tài tổ chức không công khai. Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp khi có sự đồng ý của các bên. Đảm bảo bí mật hơn so với Tòa án, các bí mật kinh doanh và thông tin mật của Doanh nghiệp sẽ được đảm bảo không bị tiết lộ ra ngoài;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">2.2. Nhược điểm của giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Chi phí cao, phụ thuộc vào giá trị tranh chấp:</span> <span style="font-weight: 400;">chi phí trọng tài sẽ còn phụ thuộc vào số lượng Trọng tài viên được lựa chọn và giá trị tranh chấp. Giá trị tranh chấp càng lớn, số lượng Trọng tài viên càng nhiều thì chi phí giải quyết tranh chấp càng cao.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hai bên nhất thiết phải có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực và có thể thực hiện được;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tính cưỡng chế thi hành của trọng tài thường không cao bằng Tòa án.</span></p>
<p>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2023/12/25/nhung-uu-diem-va-bat-cap-trong-viec-lua-chon-giai-quyet-tranh-chap-bang-toa-an-va-trong-tai-thuong-mai/">NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ BẤT CẬP TRONG VIỆC LỰA CHỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TOÀ ÁN VÀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐẶT CỌC</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2023/12/18/nhung-van-de-lien-quan-den-giao-dich-dat-coc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 18 Dec 2023 08:30:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Hồ sơ luật sư]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1333</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đặt cọc là một trong những biện pháp đảm bảo được sử dụng phổ biến hiện nay khi các bên tham gia vào một giao dịch dân sự. Tiền đặt cọc thường được sử dụng để đảm bảo rằng các bên trong giao dịch sẽ tuân thủ các điều khoản của hợp đồng và sẽ [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2023/12/18/nhung-van-de-lien-quan-den-giao-dich-dat-coc/">NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐẶT CỌC</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-weight: 400;">Đặt cọc là một trong những biện pháp đảm bảo được sử dụng phổ biến hiện nay khi các bên tham gia vào một giao dịch dân sự. Tiền đặt cọc thường được sử dụng để đảm bảo rằng các bên trong giao dịch sẽ tuân thủ các điều khoản của hợp đồng và sẽ được hoàn trả hoặc cấn trừ khi các bên hoàn thành nghĩa vụ mà không xảy ra hư hại hoặc vi phạm.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định: </span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.</span></i></p>
<ol start="2">
<li><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác</span></i><span style="font-weight: 400;">.”</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Từ quy định trên chủ thể tham gia giao dịch có thể hoàn trả cọc trong trường hợp:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đối tượng của hợp đồng không còn hoặc chủ thể tham gia hợp đồng là cá nhân đã chết hoặc pháp nhân đã chấm dứt hợp đồng hoặc hợp đồng vô hiệu do đối tượng hợp đồng không hợp pháp. Trường hợp này các bên trong hợp đồng sẽ trao trả lại cho nhau những gì đã trao, bao gồm cả tiền cọc và chấm dứt hợp đồng.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp các bên trong hợp đồng không muốn tiếp tục hợp đồng thì có thể thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng và hoàn trả tiền cọc. Tuy nhiên trong trường hợp này bên yêu cầu chấm dứt hoàn trả tiền cọc sẽ có thể bị phạt cọc.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Mức phạt khi trả lại tiền cọc trái quy định: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thảo thuận khác</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc phải công chứng?</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hợp đồng đặt cọc được quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 2015, theo đó, đặt cọc là việc mà bên đặt cọc giao một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, Bộ luật dân sự hiện hành không quy định bắt buộc phải thực hiện việc công chứng đối với hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, để bảo đảm tính pháp lý cũng như phòng ngừa trường hợp tranh chấp xảy ra, chủ thể giao dịch có thể thực hiện việc công chứng Hợp đồng đặt cọc.</span></p>
<p>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2023/12/18/nhung-van-de-lien-quan-den-giao-dich-dat-coc/">NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐẶT CỌC</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN &#8211; NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2021/09/08/don-phuong-ly-hon-nhung-dieu-can-luu-y/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 08 Sep 2021 13:29:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1006</guid>

					<description><![CDATA[<p>Xin mến chào quý khách hàng, quý độc giả. Ở bài viết trước chúng tôi có đề cập đến vấn đề thuận tình ly hôn và những điều cần chú ý. Trong bài viết này chúng tôi xin được gửi đến quý khách hàng, quý độc giả những vấn đề liên quan đến đơn phương [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/09/08/don-phuong-ly-hon-nhung-dieu-can-luu-y/">ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN &#8211; NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Xin mến chào quý khách hàng, quý độc giả. Ở bài viết trước chúng tôi có đề cập đến vấn đề thuận tình ly hôn và những điều cần chú ý. Trong bài viết này chúng tôi xin được gửi đến quý khách hàng, quý độc giả những vấn đề liên quan đến đơn phương ly hôn</p>
<p><strong>1. Cơ sở đơn phương ly hôn</strong></p>
<p>Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định cụ thể tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Đối với trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên được chia làm 3 trường hợp sau:</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1007" src="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/don-phuong-ly-hon-1.jpg" alt="" width="500" height="375" /></p>
<p>Thứ nhất đối với trường hợp khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành (Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)</p>
<p>Trường hợp này, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có các căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đây được xem là căn cứ ly hôn</p>
<p>Như vậy, khi có yêu cầu ly hôn của một bên vợ hoặc chồng, Tòa án sẽ tiến hành điều tra và hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án sẽ xác định tình trạng hôn nhân có căn cứ để ly hôn.</p>
<p>Thứ hai trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.</p>
<p>Ở trường hợp này, tuyên bố mất tích của Tòa án đối với một người sẽ là căn cứ để Tòa án cho ly hôn khi có yêu cầu ly hôn của vợ hoặc chồng của người mất tích. Trong đó, tuyên bố mất tích là một sự kiện pháp lý nhằm xác định một người hoàn toàn không rõ tung tích, cũng không rõ còn sống hay đã chết. Tuyên bố mất tích được quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Trường hợp đồng thời yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích và yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, Tòa án chỉ giải quyết cho ly hôn có bằng chứng chứng minh được chồng hoặc vợ đã biệt tích từ hai năm trở lên kể từ ngày có tin tức cuối cùng về chồng (vợ), mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.</p>
<p>Thứ ba trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014</p>
<p>Đây là trường hợp “Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.” (khoản 2 Điều 51LHNGĐ). Ở trường hợp này, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.</p>
<p><strong>2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện đơn phương ly hôn</strong></p>
<p>&#8211; Đơn xin đơn phương ly hôn được ban hành theo mẫu; <a href="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/Mau-don-don-phuong-ly-hon-theo-Nghi-quyet-so-01.docx">Mẫu đơn đơn phương ly hôn theo Nghị quyết số 01</a></p>
<p>&#8211; Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…</p>
<p>&#8211; Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân… của vợ và chồng; sổ hộ khẩu của gia đình;</p>
<p>&#8211; Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;</p>
<p>&#8211; Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…</p>
<p><strong>3. Thẩm quyền giải quyết</strong></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1004" src="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/TTLH3.png" alt="" width="248" height="203" /></p>
<p>Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 35 BLTTDS, những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.</p>
<p>Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (Căn cứ Điều 37 BLTTDS).</p>
<p>Do đó, nếu hai công dân Việt Nam ly hôn trong nước thì nộp <a href="https://luatvietnam.vn/bieu-mau/mau-don-xin-ly-hon-571-23882-article.html">đơn ly hôn</a> đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu ly hôn đơn phương cư trú hoặc làm việc. Nếu có yếu tố nước ngoài sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p>
<p><strong>4. Trình tự, thủ tục thực hiện</strong></p>
<p><em><strong>Bước 1:</strong></em> Người có yêu cầu gửi đơn xin ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền.</p>
<p><em><strong>Bước 2: </strong></em>Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ phân công 01 thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong thời gian <strong>03 ngày </strong>làm việc. Sau đó, trong thời gian <strong>05 ngày</strong> kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định:</p>
<p>&#8211; Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;</p>
<p>&#8211; Tiến hành thụ lý vụ án;</p>
<p>&#8211; Chuyển đơn cho đơn vị khác có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện;</p>
<p>&#8211; Trả lại đơn khởi kiện;</p>
<p><em><strong>Bước 3:</strong></em> Nếu Tòa án thụ lý đơn ly hôn, thì trong thời gian <strong>04 tháng</strong>, Tòa án sẽ chuẩn bị xét xử để thu thập chứng cứ, xác định tư cách đương sự, hòa giải…</p>
<p>Trong thời gian này, người yêu cầu ly hôn sẽ được nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, nộp tiền và gửi lại biên lai cho Tòa án và Tòa án sẽ ra một trong các quyết định: Công nhận thỏa thuận của các đương sự, tạm đình chỉ giải quyết, đình chỉ giải quyết vụ án, đưa vụ án ra xét xử.</p>
<p>Đối với vụ án phức tạp hoặc do tính chất bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử không quá <strong>02 tháng</strong>.</p>
<p><em><strong>Bước 4:</strong></em> Kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn <strong>01 tháng</strong>, Tòa án phải mở phiên tòa. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là <strong>02 tháng</strong>.</p>
<p>Như vậy, trong các vụ án ly hôn, không phải vụ nào cũng diễn ra thuận lợi bởi thực tế việc các bên có thể đi đến thỏa thuận thường gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, thời gian để giải quyết một vụ ly hôn đơn phương nhanh nhất khoảng 04 tháng hoặc có thể kéo dài hơn nhiều tùy tính chất, sự phức tạp của từng vụ cụ thể.</p>
<p><strong>5. Lệ phí</strong></p>
<p>Tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 án phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình được chia thành có giá ngạch và không có giá ngạch. Theo đó, án phí ly hôn được quy định như sau:</p>
<p>&#8211; Không có giá ngạch: 300.000 đồng;</p>
<p>&#8211; Có giá ngạch: Căn cứ vào giá trị tài sản thì thấp nhất là 300.000 đồng và cao nhất là 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng nếu giá trị tài sản từ 04 tỷ đồng trở lên.</p>
<p><strong>6. Điều kiện để nuôi con</strong></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1008" src="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/thuan-tinh-ly-hon-2-1.jpg" alt="" width="660" height="375" /></p>
<p>Căn cứ quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:</p>
<p>&#8211; Trong trường hợp con chung của hai vợ chồng chưa đủ 36 tháng tuổi thì người mẹ được toàn quyền nuôi con, trừ trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận khác thì pháp luật sẽ tôn trọng thỏa thuận đó.</p>
<p>Nếu con trên 3 tuổi thì quyền nuôi con của cha, mẹ là như nhau, khi đó nếu không thỏa thuận được quyền nuôi con thì Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi của con để quyết định bên nào có quyền nuôi con. Tòa án sẽ căn cứ vào các yếu tố sau đây:</p>
<p>&#8211; Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập&#8230; mà mỗi bên dành cho con, yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản chỗ ở của ba, mẹ,&#8230;</p>
<p>&#8211; Điều kiện về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn của cha mẹ,&#8230;</p>
<p>Về nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con cái đến khi con đủ 18 tuổi, trong trường hợp cả cha và mẹ không phải là người trực tiếp nuôi con thì cả cha và mẹ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng.Theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cha, mẹ sau khi ly hôn có các nghĩa vụ sau:</p>
<p>&#8211; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.</p>
<p>&#8211; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.</p>
<p>&#8211; Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.</p>
<p>Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.</p>
<p>Như vậy, nếu cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con thì bạn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên hoặc con thành niên nhưng đã tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động.</p>
<p><strong>7. Về cấp dưỡng (Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)</strong></p>
<p>Theo quy định trên, người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó có quyền thỏa thuận về mức cấp dưỡng, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết.</p>
<p>Trong trường hợp, 2 vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về mức cấp dưỡng khi nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay chưa có bất kỳ một văn bản nào quy định cụ thể về số tiền cấp dưỡng nuôi con là bao nhiêu do sự phong phú, đa dạng và rất khác nhau của mỗi hoàn cảnh, môi trường và điều kiện cũng như mức thu nhập của người không trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, khi xem xét quyết định mức cấp dưỡng, Tòa án sẽ dựa trên mức lương của chồng hoặc vợ, đồng thời cũng dựa trên những chi phí tối thiểu cần thiết cho việc nuôi dưỡng chăm sóc con, chẳng hạn như chi phí về ăn, mặc, ở học hành, khám, chữa bệnh, những chi phí tối thiểu để đảm bảo cuộc sống của một người bình thường.</p>
<p><strong>8. Phân chia tài sản sau ly hôn</strong></p>
<ul>
<li>Ba thời điểm được yêu cầu phân chia tài sản</li>
</ul>
<p>Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 tài sản chung của vợ chồng bao gồm:</p>
<p>&#8211; Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ khi phát sinh từ tài sản riêng sau khi đã chia;</p>
<p>&#8211; Quyền sử dụng đất sau khi kết hôn trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.</p>
<p>Trong đó, tài sản chung vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Ngoài ra, theo quy định của Luật HN&amp;GĐ, về chế độ tài sản chung vợ chồng, pháp luật tôn trọng thỏa thuận của các cặp vợ chồng. Do đó, việc phân chia tài sản vợ chồng có thể được thực hiện trong thời kỳ hôn nhân, ngay tại thời điểm ly hôn hoặc sau khi ly hôn tùy thỏa thuận.</p>
<ul>
<li>Hai loại tài sản không phải phân chia khi ly hôn:</li>
</ul>
<p>&#8211; Tài sản được thỏa thuận không phân chia. Nguyên tắc khi giải quyết ly hôn theo Điều 59 Luật HN&amp;GĐ là tự nguyện và thỏa thuận. Do đó, nếu vợ chồng thỏa thuận về tài sản chung thì Tòa án công nhận việc thỏa thuận đó;</p>
<p>&#8211; Tài sản riêng của vợ, chồng: Theo Điều 11 Nghị định 126 năm 2014 của Chính Phủ, các tài sản sau đây sẽ được coi là tài sản riêng: Quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ; Tài sản có trước khi kết hôn; Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân…</p>
<p>Với những tài sản riêng này, vì không có sự đóng góp của người còn lại nên người này không được yêu cầu Tòa án phân chia.</p>
<p><strong>Chia tài sản sau ly hôn:</strong></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1009" src="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/DPLY-4.jpg" alt="" width="702" height="332" /></p>
<p>Khi ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề trong đó có cả việc phân chia tài sản (Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP).  Bởi vậy, tài sản chung khi ly hôn có thể được chia theo thỏa thuận.</p>
<p>Nếu không thỏa thuận được và một trong hai bên hoặc cả hai người có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 59 bằng cách <em><strong>chia đôi </strong></em>nhưng tính đến các yếu tố:</p>
<p>&#8211; Hoàn cảnh của gia đình và vợ, chồng như tình trạng sức khỏe, khả năng lao động… Căn cứ vào tình hình thực tế, bên nào khó khăn hơn sau khi ly hôn sẽ được chia nhiều hơn…</p>
<p>&#8211; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung này. Bên có công sức nhiều hơn thì được chia nhiều hơn. Tuy nhiên, vợ, chồng ở nhà nội trợ vẫn được tính là lao động có thu nhập tương đương với người đi làm;</p>
<p>&#8211; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Dù vậy, việc bảo vệ này không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của người còn lại;</p>
<p>&#8211; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: Lỗi của một bên dẫn đến việc ly hôn của vợ chồng: Một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy…</p>
<p>Đặc biệt, khi phân chia tài sản chung vợ chồng, Tòa án phải xem xét đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, tài sản để tự nuôi mình.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ những vấn đề những lưu ý liên quan đến đơn phương ly hôn mà chúng tôi muốn gửi đến quý độc giả. Hy vọng sẽ nhận được sự ủng hộ quý độc giả. Trân trọng</p>
<div dir="auto"><strong>Lưu ý</strong>: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</div>
<div dir="auto"></div>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/09/08/don-phuong-ly-hon-nhung-dieu-can-luu-y/">ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN &#8211; NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NHỮNG LƯU Ý TRONG THUẬN TÌNH LY HÔN</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2021/09/07/nhung-luu-y-trong-thuan-tinh-ly-hon/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Sep 2021 13:30:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=1001</guid>

					<description><![CDATA[<p>Một cuộc hôn nhân tan vỡ là điều mà bất kì ai cũng không mong muốn nhưng đôi khi thực tế nếu cuộc hôn nhân ấy càng kéo dài lại càng gây nên sự bất hạnh, đau khổ cho cả hai. Chúng ta thường quen với thuật ngữ ly hôn. Vậy ly hôn ở đây [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/09/07/nhung-luu-y-trong-thuan-tinh-ly-hon/">NHỮNG LƯU Ý TRONG THUẬN TÌNH LY HÔN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Một cuộc hôn nhân tan vỡ là điều mà bất kì ai cũng không mong muốn nhưng đôi khi thực tế nếu cuộc hôn nhân ấy càng kéo dài lại càng gây nên sự bất hạnh, đau khổ cho cả hai. Chúng ta thường quen với thuật ngữ ly hôn. Vậy ly hôn ở đây được hiểu là gì?</p>
<p>Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc của hai vợ chồng. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: Bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đế vụ án (về tình cảm, con cái, tài sản, án phí) khi ly hôn thì Toà án công nhận việc ly hôn bằng quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.</p>
<p style="text-align: right;"><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1002" src="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/thuan-tinh-ly-hon.jpg" alt="" width="500" height="374" /></p>
<p>Trên thực tế ly hôn có 2 trường hợp đó là: Thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Ở bài viết này chúng tôi xin đưa ra cho độc giả những vấn đề cần lưu ý trong việc thuận tình ly hôn</p>
<p><strong>1. Cơ sở pháp lý thuận tình ly hôn</strong></p>
<p>Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.</p>
<p>Theo quy định này thì vợ chồng được coi là thuận tình ly hôn được thể hiện qua hai khía cạnh sau: Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn; Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng</p>
<p>&#8211; Vợ chồng cùng thể hiện ý chí là mong muốn ly hôn: Đối với trường hợp thuận tình ly hôn thì yếu tố “ý chí là yếu tố quan trọng nhất.” Hai bên vợ chồng cùng thể hiện ý chí muốn ly hôn vào cùng một thời điểm và được thể hiện bằng đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Đây là quyền gắn liền với nhân thân của vợ chồng. Đây chính là đặc trưng để phân biệt với trường hợp ly hôn theo yêu cầu một bên.</p>
<p>&#8211; Sự thể hiện ý chí phải thống nhất với ý chí của hai bên vợ chồng: Các bên không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối. Khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định cưỡng ép ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải ly hôn trái với ý muốn của họ. Vợ chồng chỉ được coi là tự nguyện ly hôn nếu mỗi bên vợ, chồng đều không bị tác động bởi bên kia hay bất kì bên nào khác khiến họ phải ly hôn trái với nguyện vọng của mình, không phải ly hôn giả tạo.</p>
<p><strong>2. Hồ sơ cần chuẩn bị</strong></p>
<p>Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được xác định là việc dân sự. Do đó, để được Tòa án giải quyết thì hai vợ chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ, hồ sơ như sau:</p>
<p>&#8211; Đơn thuận tình ly hôn theo mẫu quy định tại Nghị Quyết số 01/2017/NQ-HĐTP</p>
<p>&#8211; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Nếu không giữ hoặc không còn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn trước đó để cấp bản sao;</p>
<p>&#8211; Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực). Nếu không có thì thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác;</p>
<p>&#8211; Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);</p>
<p>&#8211; Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);</p>
<p>&#8211; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).</p>
<p>Vợ, chồng thuận tình ly hôn có thể thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án hoặc nộp thông qua bưu điện</p>
<p><strong>3. Thẩm quyền giải quyết</strong></p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-1003" src="https://bdslaw.com.vn/wp-content/uploads/2021/09/thuan-tinh-ly-hon-2.jpg" alt="" width="660" height="375" /></p>
<p>Việc ly hôn thuận tình do hai vợ chồng cùng đồng ý và thỏa thuận với nhau. Do đó, về <a href="https://luatvietnam.vn/dan-su/nop-don-ly-hon-o-dau-568-21983-article.html">nơi nộp hồ sơ</a> hai bên cũng có thể thương lượng và thỏa thuận. Đồng thời, tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được quy định như sau:</p>
<p><em>“Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”</em></p>
<p>Do đó, khi thuận tình ly hôn, hai người có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục. Và Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).</p>
<p>Như vậy, nếu hai vợ chồng cùng đồng ý muốn ly hôn thì có thể thỏa thuận nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc của chồng.</p>
<p><strong>4. Trình tự, thủ tục của việc thuận tình ly hôn</strong></p>
<p>Để việc thực hiện thuận tình ly hôn được thực hiện một cách dễ dàng và thuận lợi chúng tôi xin đưa ra trình tự thực hiện để quý khách hàng có thể tham khảo, thực hiện:</p>
<p><strong><em>Bước 1: </em></strong>Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có thẩm quyền</p>
<p><strong><em>Bước 2: </em></strong>Nộp lệ phí và thụ lý vụ án</p>
<p>Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Thẩm phán sẽ ra thông báo về nộp lệ phí và trong vòng 05 ngày, hai vợ chồng phải thực hiện xong.</p>
<p>Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý, các đương sự sẽ được thông báo về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.</p>
<p><strong><em>Bước 3:</em></strong> Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn</p>
<p>Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian này, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.</p>
<p>Khi đó, Thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ với con, về trách nhiệm cấp dưỡng…</p>
<p><strong><em>Bước 4: </em></strong>Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn</p>
<p>Trong trường hợp hòa giải thành, vợ chồng sẽ đoàn tụ với nhau thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người.</p>
<p>Nếu hòa giải không thành, vợ chồng vẫn muốn ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.</p>
<p>Trên đây là toàn bộ những vấn đề pháp lý về việc thuận tình ly hôn mà chúng tôi muốn gửi đến quý khách hàng, quý độc giả. Trên thực tế còn những lưu ý liên quan đến việc thuận tình ly hôn sẽ được chúng tôi đề cập trong bài viết khác. Hy vọng sẽ nhận được sự ủng hộ quý độc giả. Trân trọng</p>
<div dir="auto"><strong>Lưu ý</strong>: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</div>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/09/07/nhung-luu-y-trong-thuan-tinh-ly-hon/">NHỮNG LƯU Ý TRONG THUẬN TÌNH LY HÔN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ĐẤT CHƯA CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, VẬY CÓ ĐƯỢC TẶNG CHO KHÔNG?</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2021/06/11/dat-chua-co-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-vay-co-duoc-tang-cho-khong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 11 Jun 2021 02:20:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=993</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giả sử bạn được tặng, cho một mảnh đất. Tuy nhiên mảnh đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy bạn cần làm những gì thủ tục gì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Thứ nhất về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất, Điều [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/06/11/dat-chua-co-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-vay-co-duoc-tang-cho-khong/">ĐẤT CHƯA CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, VẬY CÓ ĐƯỢC TẶNG CHO KHÔNG?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Giả sử bạn được tặng, cho một mảnh đất. Tuy nhiên mảnh đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy bạn cần làm những gì thủ tục gì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?</p>
<p>Thứ nhất về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất, Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:</p>
<p>1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;</p>
<p>b) Đất không có tranh chấp;</p>
<p>c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</p>
<p>d) Trong thời hạn sử dụng đất.</p>
<p>2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.</p>
<p>3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.</p>
<p><em><strong>Như vậy căn cứ theo quy định trên,</strong></em> để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người tặng cho<strong> cần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</strong>. Người tặng cho cần làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho người nhận tặng cho.</p>
<p>Thứ hai về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu</p>
<p>Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định, người dân mua bán bằng giấy tờ viết tay từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/01/2008 sẽ được giải quyết cấp sổ đỏ.</p>
<p>Điều kiện để được cấp sổ đỏ là nhà, đất đó đang sử dụng ổn định, phù hợp quy hoạch và không có tranh chấp, khiếu nại; đồng thời thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.</p>
<p><em>Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận người sử dụng đất cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:</em></p>
<p>&#8211; Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p>&#8211; Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nếu có.</p>
<p>&#8211; Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p>
<p>&#8211; Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).</p>
<p>Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người dân nộp tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.</p>
<div dir="auto"><span class="pq6dq46d tbxw36s4 knj5qynh kvgmc6g5 ditlmg2l oygrvhab nvdbi5me sf5mxxl7 gl3lb2sf hhz5lgdu"><img decoding="async" loading="lazy" src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t29/2/16/1f387.png" alt="?" width="16" height="16" /></span>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý đọc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</div>
<div dir="auto">
<div dir="auto"></div>
</div>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/06/11/dat-chua-co-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-vay-co-duoc-tang-cho-khong/">ĐẤT CHƯA CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, VẬY CÓ ĐƯỢC TẶNG CHO KHÔNG?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>MUA NHÀ ĐẤT BẰNG GIẤY TỜ VIẾT TAY CÓ ĐƯỢC TÒA ÁN CÔNG NHẬN HIỆU LỰC ?</title>
		<link>https://bdslaw.com.vn/2021/06/09/mua-nha-dat-bang-giay-to-viet-tay-co-duoc-toa-an-cong-nhan-hieu-luc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 09 Jun 2021 07:19:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư Vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bdslaw.com.vn/?p=991</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay là vấn đề không còn xa lạ đối với chúng ta. Đây là chủ đề pháp lý quan trọng mà nhiều người đã lỡ mua phải nhà đất bằng giấy tờ tay cần biết để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của mình. Điển [...]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/06/09/mua-nha-dat-bang-giay-to-viet-tay-co-duoc-toa-an-cong-nhan-hieu-luc/">MUA NHÀ ĐẤT BẰNG GIẤY TỜ VIẾT TAY CÓ ĐƯỢC TÒA ÁN CÔNG NHẬN HIỆU LỰC ?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay là vấn đề không còn xa lạ đối với chúng ta. Đây là chủ đề pháp lý quan trọng mà nhiều người đã lỡ mua phải nhà đất bằng giấy tờ tay cần biết để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của mình. Điển hình như tình huống trên:</p>
<p>Năm 2018, vì chỗ thân quen nên anh T. đã mua thửa đất (tại quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) của vợ chồng chị N. giá 3,2 tỉ đồng với hình thức viết giấy tờ tay; lúc đó, vợ chồng chị Lê Thị N. cần tiền gấp để giải quyết việc gia đình đã quyết định bán nhanh với giá có phần rẻ hơn thị trường nên anh T. không có gì e ngại khi mua thửa đất bằng giấy tờ tay. Lúc đó, anh T. thanh toán đủ tiền cho vợ chồng chị N. và yêu cầu gia đình  chị N. giải quyết xong việc gia đình thì cùng anh T. ra Văn phòng công chứng ký kết hợp đồng cho đúng quy định pháp luật. Sau khi quận Thủ Đức trở thành TP. Thủ Đức nên giá đất tại đây tăng cao, hiện giờ theo giá thị trường thửa đất đó khoảng 11 tỉ đồng. Lúc này, thay vì vợ chồng chị N. cùng anh T. đi công chứng hợp đồng mua bán đất để đảm bảo đúng quy định pháp luật, nhằm giúp anh T. làm thủ tục sang tên trên sổ đỏ thì vợ chồng chị N. đã ‘trở mặt’. Cụ thể, năm 2021, vợ chồng chị N. nói với anh T. là hợp đồng mua bán đất bằng giấy tờ tay nên không có giá trị pháp luật, vợ chồng chị N. sẽ trả lại 3,2 tỉ đồng cộng với lãi suất 10%/năm cho anh T, còn anh T. phải trả lại đất cho vợ chồng chị.</p>
<p>Vậy ở tình huống trên nếu xảy ra tranh chấp thì liệu giấy tờ mua nhà đất viết tay của anh T có bị Tòa án tuyên vô hiệu không?</p>
<p>Căn cứ theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.</p>
<p>Trường hợp anh T. mua đất của vợ chồng chị N. và đã thanh toán đủ tiền nên thỏa mãn điều kiện nêu trên; do đó, Tòa án hoàn toàn có cơ sở để ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng mua bán đất đó.</p>
<p>Việc công nhận hiệu lực của hợp đồng mua bán đất bằng giấy tờ tay trong trường hợp nêu trên không những đảm bảo đúng quy định pháp luật; mà còn phù hợp với thực tiễn, bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của bên ngay tình (anh T.).</p>
<div>
<div class="" dir="auto">
<div id="jsc_c_dl" class="ecm0bbzt hv4rvrfc ihqw7lf3 dati1w0a" data-ad-comet-preview="message" data-ad-preview="message">
<div class="j83agx80 cbu4d94t ew0dbk1b irj2b8pg">
<div class="qzhwtbm6 knvmm38d">
<div class="o9v6fnle cxmmr5t8 oygrvhab hcukyx3x c1et5uql ii04i59q">
<div dir="auto"><span class="pq6dq46d tbxw36s4 knj5qynh kvgmc6g5 ditlmg2l oygrvhab nvdbi5me sf5mxxl7 gl3lb2sf hhz5lgdu"><img decoding="async" loading="lazy" src="https://static.xx.fbcdn.net/images/emoji.php/v9/t29/2/16/1f387.png" alt="?" width="16" height="16" /></span>Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý đọc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div id="jsc_c_dm" class="l9j0dhe7">
<div class="stjgntxs ni8dbmo4"></div>
</div>
</div>
<div class="dati1w0a ihqw7lf3 hv4rvrfc discj3wi">
<div>
<div class="ue3kfks5 pw54ja7n uo3d90p7 l82x9zwi ni8dbmo4 stjgntxs ecm0bbzt ph5uu5jm b3onmgus ihqw7lf3 i94ygzvd">
<div class="rq0escxv l9j0dhe7 du4w35lb j83agx80 pfnyh3mw i1fnvgqd bp9cbjyn owycx6da btwxx1t3 d1544ag0 tw6a2znq discj3wi b5q2rw42 lq239pai mysgfdmx hddg9phg">
<div class="rq0escxv l9j0dhe7 du4w35lb j83agx80 cbu4d94t pfnyh3mw d2edcug0 hpfvmrgz nqmvxvec p8fzw8mz pcp91wgn iuny7tx3 ipjc6fyt">
<div class="muag1w35">
<div class="s45kfl79 emlxlaya bkmhp75w spb7xbtv bp9cbjyn rt8b4zig n8ej3o3l agehan2d sk4xxmp2 rq0escxv pq6dq46d taijpn5t l9j0dhe7 nfl8ryma tv7at329 thwo4zme"></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn/2021/06/09/mua-nha-dat-bang-giay-to-viet-tay-co-duoc-toa-an-cong-nhan-hieu-luc/">MUA NHÀ ĐẤT BẰNG GIẤY TỜ VIẾT TAY CÓ ĐƯỢC TÒA ÁN CÔNG NHẬN HIỆU LỰC ?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a rel="nofollow" href="https://bdslaw.com.vn">CÔNG TY TNHH BDS - BDS LAW LLC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
